Danh sách Thủ tục Hành chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Thủ tục đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
Loại thủ tục Lĩnh vực Tư pháp
Cơ quan thực hiện Phòng Tư pháp
Trình tự thực hiện

TT

Trình tự thực hiện công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

B1

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3, nộp trực tiếp tại BPMC UBND hoặc gửi qua đường bưu điện.

Tổ chức/ cá nhân

Giờ hành chính

Theo mục 5.3

B2

Tiếp nhận và chuyển hồ sơ

BPMC UBND Huyện tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo Quy trình QT-UBND-06.

Lưu ý :

- Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

- Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

- Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

BPMC;

Chuyên viên phòng;

Giờ hành chính

QT-UBND-06

B3

Lãnh đạo phòng phân công thụ lý

Lãnh đạo Phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ phân công công việc cho Chuyên viên phòng thụ lý, giải quyết.

Lãnh đạo phòng

½ ngày

Mẫu số 05

B4

Thụ lý, giải quyết hồ sơ

Chuyên viên được phân công tiến hành kiểm tra, xem xét hồ sơ theo quy định của pháp luật:

- Nếu nhận thấy thông tin đầy đủ và phù hợp, chuyên viên dự thảo Trích lục đăng ký giám hộ (Phụ lục 3, Thông tư số 15/2015/TT-BTP), trình Lãnh đạo phòng xem xét.

- Nếu hồ sơ cần bổ sung, chưa hợp lệ, hoặc giải quyết quá thời gian quy định, chuyên viên giải quyết theo Quy trình QT-UBND-06.

Chuyên viên phòng

01 ngày đối với đăng ký giám hộ đương nhiên;

03 ngày đối với đăng ký giám hộ cử

Mẫu số 02+03+04+05 (QT-UBND-06);

Dự thảo văn bản (nếu có);

Trích lục đăng ký giám hộ

B5

Lãnh đạo phòng xem xét

Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ:

- Đối với hồ sơ hợp lệ, trình Lãnh đạo UBND huyện phê duyệt.

- Đối với hồ sơ không hợp lệ, Lãnh đạo phòng ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi hoặc từ chối giải quyết hồ sơ.

Lãnh đạo phòng

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06);

Trích lục đăng ký giám hộ

B6

Phê duyệt

- Lãnh đạo UBND xem xét hồ sơ, ký xác nhận vào Trích lục đăng ký giám hộ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;

- Yêu cầu giải trình nếu cần.

Lãnh đạo UBND

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06);

Trích lục đăng ký giám hộ

B7

Hoàn thiện hồ sơ, chuyển kết quả

Chuyên viên phòng tiếp nhận hồ sơ sau khi được Lãnh đạo ký duyệt, thực hiện ghi nội dung vào Sổ đăng ký giám hộ (Phụ lục 4, Thông tư số 15/2015/TT-BTP) và cùng người đi đăng ký giám hộ ký tên vào Sổ, sau đó chuyển kết quả cho BPMC theo quy trình QT-UBND-06.

Chuyên viên phòng;

Người đăng ký giám hộ;

BPMC

½ ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06);

Sổ đăng ký giám hộ;

Trích lục đăng ký giám hộ

B8

Trả kết quả

BPMC trả kết quả cho tổ chức/ cá nhân theo quy định tại quy trình QT-UBND-06.

BPMC

Giờ hành chính

Trích lục đăng ký giám hộ

Cách thức thực hiện Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Ba Vì theo địa chỉ:Số 252, đường Quảng Oai, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Thành phần số lượng hồ sơ

* Giấy tờ phải xuất trình (Bản chính) :

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

* Giấy tờ phải nộp (Bản sao):

- Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu.

- Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

* Số lượng hồ sơ01 bộ

Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ cử, 03 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương nhiên.
Đối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Trích lục đăng ký giám hộ.
Lệ phí - 50.000 đồng Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu download download download download download
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Việc giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.
Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự.

Luật hộ tịch năm 2014;

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND thành phố;

Quyết định 4304/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của UBND thành phố Hà Nội ban hành về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; Danh mục thủ tục hành chính liên thông với Bộ Tư pháp; Thủ tục hành chính liên thông trong nội bộ thành phố Hà Nội.